BỤT HAY PHẬT? (phần 1)

 

Nguyễn Cung Thng

nguyencungthong@yahoo.com

 

[Tc giả chn thnh cảm ơn bc Nguyn.Ng qua nhiều trao đổi trn diễn đn Viện Việt Học, California, Hoa Kỳ]

 

 

Bi ny l một phần trong loạt bi viết về "Bụt hay Phật". Bi đăng lần đầu tin qua chủ đề "Biết-Bụt-Phật" trn tạp ch Y Học Thường Thức, số 38 - thng 5/6 năm 2000 (California, Hoa Kỳ). Khuynh hướng dng từ Bụt như từ 'mới' thấy r nt trong vng hai mươi năm trở lại, nhất l qua cc bi viết của Thiền Sư Nhất Hạnh. Phần ny sẽ đưa ra cc dữ kiện ngn ngữ văn ho minh chứng từ Bụt (Nm li) l dạng cổ hơn của từ Phật Hn Việt, do đ khuynh hướng dng từ Bụt khng phải l mới như nhiều người lầm tưởng m thật ra l cổ, v cổ lắm ... Khng phải tnh cờ m GS Joseph Edkins (trong "Chinese Buddhism" Chương XXV, 1893) đ từng đưa ra dạng m cổ của f (Phật đọc theo giọng Bắc Kinh hiện đại) chnh l But : ng hon ton khng biết Bụt đ c mặt trong tiếng Việt từ lu! Chuyến xe lun hồi (samsara  संसार ) khng chỉ chuyn chở nhn sinh, lịch sử m cn ngn ngữ con người chăng?

 

Ngn Ngữ Học (Linguistics, đặc biệt l Ngn Ngữ Học Lịch Sử/Historical Linguistics) bước vo một giai đoạn mới khi cc nh nghin cứu bắt đầu thiết lập hệ thống so snh cc dữ kiện ngn ngữ một cch khch quan1, khng những thế - qua cc khm ph (định luật, thống k) tm ra - nhiều khm ph mới cũng bắt đầu ra đời rất khắn kht với dữ kiện từ ngn ngữ (cng ngy cng thu nhận nhiều v chnh xc hơn so với thời xưa). Ngn Ngữ Học từ đ đ thot khỏi quỹ đạo của truyền thống khoa học nhn văn để tiến dần đến một khoa học chnh xc hơn. Điển hnh l cc quan hệ giữa phụ m đầu trong tiếng Anh, Php, Ty Ban Nha, La Tinh, Đức ... m ta kh quen thuộc. Th dụ như định luật Grimm c lin hệ trực tiếp đến chủ đề bi viết ny. Định luật m thanh Grimm (Grimm's law hay cn gọi l Rask's-Grimm's law, First Germanic sound shift) ra đời vo khoảng 1822. Người đọc c thể xem chi tiết về định luật ny trn mạng   http://en.wikipedia.org/wiki/Grimm%27s_law  . Luật ny ghi nhận sự tương đồng về phụ m đầu trong ngữ hệ Ấn u (Indo-European languages) như cc m mạnh (strong sounds) trở thnh m yếu hơn (weak sounds) : v dụ   b, d, g  trở thnh p, t, k v sau đ thnh  f, θ, x ...v.v... Th dụ fish (c, tiếng Anh), Fisch (Đức) l poisson (Php), pez (Ty Ban Nha), piscis (La Tinh) ... warp (cong vng, tiếng Anh), vrpa (Thuỵ Điển), werpen (H Lan), verber (La Tinh) ... Theo thiển v với khuynh hướng biến m tự nhin của tiếng ni (cc phụ m cng vị tr pht m ở mi v răng) nn luật Grimm khng chỉ hiện diện trong ngữ hệ Ấn u, nhưng cn c thể p dụng cho cc ngữ  hệ khc nữa. Th dụ như tiếng Kara (ở New Ireland, thuộc Papua New Guinea)2 c cc tương quan (b-p-f/ph) như sau

 

*bulan   >  fulan (mặt trăng)

*tapine  >  tefin (đn b)

 

Nhn lại cc ngn ngữ vng Đng Nam , nhất l tiếng Hn, Hn Việt : khng phải ngẫu nhin m Phục Hy 伏羲 hay 宓羲cn c cc tn gọi khc l Bo Hy (庖羲), Bao Hy (包羲) ... Phần ny chỉ giới hạn vo biến m b > p > f (ph-) trong tiếng Hn, Hn Việt (HV) v Việt. Cc dữ kiện ngn ngữ trong bi khng c trch nguồn v rất dễ kiểm tra lại, ngoại trừ một số ti liệu Ngn Ngữ Học hay nguồn dữ liệu đặc biệt quan trọng cho bi ny. Cc chữ c dấu hoa thị (asterisk) đứng trước l dạng m cổ phục nguyn (reconstructed form). Người viết sẽ trnh dng cc thuật ngữ Phật Gio, Ngn Ngữ Học ... để bạn đọc cảm nhận cc nhận xt v dữ kiện trong bi dễ dng hơn. Khng nn lẫn lộn số thứ tự cho phụ ch v thanh điệu trong bi. Phần sau chứng tỏ phần no hiện tượng Bụt-Phật trong tiếng Việt thật ra chỉ l một trường hợp phản nh kh r nt cc m cổ Việt cn tồn tại so với cc m Hn Việt nhập ngược vo c hệ thống hơn từ thời Đường Tống, cũng như trường hợp tn gọi 12 con gip vậy. Nhn rộng ra hơn, đạo Phật qua tiếng Phạn v kinh điển đ lm vốn từ tiếng Hn trở nn rất phong ph. C học giả Trung Quốc, như GS Peter Hu (Đại Học Jiangsu) trong bi viết "Adapting English to Chinese", từng ước tnh vốn từ Hn (Cổ) tăng thm khoảng 35000 chữ mượn6 từ tiếng Phạn v kinh Phật; Hay xem thm phần 4.1 bn dưới hay chi tiết trn mạng vi.wikipedia địa chỉ

 http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%ADt   hay bi viết  http://www.khoahoc.net/baivo/nguyencungthong/150109-muoihaicongiap-suu-2.htm

 

1. Giới thiệu tổng qut

 

Hai từ Bụt v Phật đ để lại dấu ấn su đậm trong ngn ngữ lịch sử Việt Nam, vết tch cn thấy trong ca dao tục ngữ của văn ho dn gian như thnh ngữ ăn chay niệm Phật v

 

Gần cha gọi Bụt bằng anh, của Bụt lại thiu cho Bụt, của Bụt trả Bụt (của 'cha' hay của khng tự lm ra th khng bền, dễ đến dễ đi), bẻ tay Bụt ngy rằm, Bụt trn to sao g mổ mắt, Bụt (cha) nh khng thing, Bụt cha nh khng thing đi cầu Thch Ca ngoi đường, Bụt khng thm ăn my ma, Bụt nhiều oản t, ngồi như bụt ốc (ngồi như phỗng), cha nt c Bụt vng (cha đất c Phật vng), lnh như Bụt, hiền như Bụt (hiền như đất, hiền như phỗng đất, hiền như cục bột), đất Bụt nm chim giời, D xy chn đợt ph-đồ - Khng bằng lm phc cứu cho một người, Đi với Bụt mặc o c-sa - Đi với ma mặc o giấy  ...v.v

 

Hay

 

Miệng na m (nam m) bụng bồ dao găm      (thnh ngữ)

 

Đất vua cha lng, phong cảnh Bụt              (thơ cổ)

 

Sư rằng cửa Bụt thnh thnh                          (Nhị Độ Mai)

 

Chỉ mong cầu khấn Bụt Trời                          (Nhị Độ Mai)

 

Chỉn Bụt l lng                                              (Cư Trần Lạc Đạo)

 

Vẹn nhơ chẳng bn, Bụt l lng                      (Nguyễn Tri)

 

Chưa dễ ai l Bụt Thch Ca/Mọi điều nhn nghĩa nhẫn th qua (Nguyễn Bỉnh Khim)

 

v.v

 

Khc với Bụt chỉ thấy trong tiếng Việt, Phật cũng c mặt trong ca dao tục ngữ trong văn ho Trung Quốc v Việt Nam - nhưng chiều ảnh hưởng r rng l từ Trung Quốc qua VN :

 

Phật tm x khẩu佛心蛇口 (thường nghe Phật khẩu tm x hay khẩu Phật tm x ... hơn)3

Phật khẩu thnh tm 佛口聖心 , A Phật mạ tổ 啊佛罵祖 (dm ni dm lm )

Giản Phật thiu hương 揀佛燒香  (chọn Phật m cng, ra vẻ tốt lnh bề ngoi để lợi dụng )

Phng hạ đồ đao , lập địa thnh Phật 放下屠刀,立地成佛 (bỏ qu khứ xấu để trở thnh người tốt/Phật ngay )

(Lm thời) bo Phật cước臨時抱佛腳 (c chuyện mới tới cầu Phật - tục ngữ nhập vo Trung Quốc thời Đng Hn. Văn ho dn gian VN cn truyền tụng "Ngy thường khng thắp hương, gặp nạn đến m chn Phật" - trch 'Dictionnaire vietnamien chinois francais' của Gustave Hue (1937)

T hoa hiến Phật 借花獻佛 (lấy đồ của người ny đem tặng kẻ khc, mượn đầu heo nấu cho ...)

Phật tnh thiện tm, Phật đầu khn phẩn, Phật đầu trứ phẩn, Phật đầu gia uế (佛性禪心 佛頭着糞 佛頭著糞 佛頭加穢), kiến tnh thnh Phật 見性成佛 v.v

 

Qua cc cch ghi nhận văn ho dn gian trn, ta rất kh phn biệt mức độ thm nhập của hai từ Bụt v Phật - vấn đề sẽ r hơn khi đi su vo cch đọc v nguồn gốc chữ (Hn) của hai từ ny.

 

2. Cc cch đọc hiện tại của Bụt v Phật

 

Việt Nam        Bụt (dn gian) so với Phật (Hn Việt/HV) -

Mường (Bi)   put (Bụt), Pht (Phật) - như 'Linh cha m ngỏ put' (ln cha m xem Bụt)

Gia Rai           mơnuih pơsh (Phật)

Khme              pt - ku trời như 'Phật ơi' l 'pt th' (so với trời ơi, cha ơi, mẹ ơi ... tiếng Việt)

Kờho               Phợk  - tượng Phật rp Phợk

Thi                 พุทธ    póot  - tượng Phật  พระพุทธรูป    prá-póot-tá-tá-rôop

Myanmar        (Miến Điện)  Buđa

Lo                  Phuth - phuth/phuđ (Ph Đồ, Phật Đ)

Nng               Pụt

Chăm/Chm  Bhik, Phik (c ti liệu ghi l But4)

Bắc Kinh/BK f, f, b (theo pinyin)  so với giọng Ng (Thượng Hải) l vơi?,  giọng Đi Loan

l hut8,fut8 (để cc phụ m đầu f,b,v) - giọng Quảng Đng l fat6 fat1 bat6, Hẹ l fut8; giọng Triều Chu (Tiều) l hug8, hug4 (huk)

Nhật                butsu, futsu, hotsu ふつkanji - Phật cn dng để chỉ người qu cố (mỹ từ)

Tiếng Nhật c khuynh hướng hầu ho (glottalisation) phụ m mi đầu như bi, b BK bắc HV > hoku/hai - b BK bạch HV > haku/byaku b/ba BK ba Việt ha/ba Nhật Nn c ba dạng biến m but- fut- v hot- như trn so với giọng Đi Loan

Hn                 pwul (pul), phil

M Lai/Inđ  buda

v.v

 

Một nhận xt sơ khởi khi xem bảng so snh trn l cc giọng pha nam Trung Quốc (Quảng Đng, Hẹ, Hn Việt) đều c dạng f- (hay ph-). Chữ Nm dng bột (sao chổi) chỉ Bụt trong Cư Trần Lạc Đạo, v Phật HV cho thấy hai phụ m b- v f- cng hiện diện, điều ny rất đng ch v hiện tượng ny (hai chữ  Bụt v Phật) chỉ c trong tiếng Việt.

 

3. Cc cch đọc cổ hơn

 

Đi ngược dng thời gian v dựa vo cc ti liệu Trung Quốc như Khang Hy/Tập Vận/Đường Vận, m Hn trung cổ của Phậtl

 

【唐韻】【集韻】【韻會】【正韻】符勿切,音咈 [Đường Vận][Tập Vận][Vận Hội][Chnh Vận] ph vật thiết, m phất

【集韻】【正韻】蒲沒切,音浡 [Tập Vận][Chnh Vận] bồ một thiết, m bột - dng như bật 同弼 (cũng theo Khang Hy chp lại)

 

R rng l c hai cch đọc khc nhau bột v phất/phật thời Đường Tống. Cch đọc phổ thng by giờ (giọng BK) l f chứ t khi l b (ghi theo bnh m/pinyin).

Đi ngược dng thời gian xa hơn nữa đến thời Hn, theo Thuyết Văn Giải Tự th Phật được Hứa Thận ghi nhận l

 

4995  見不審也。从人弗聲 kiến bất thị d - hm khng thấy r, như cch dng phảng phất5 (仿 hay bng phất 彿) m tiếng Việt cn duy tr m v nghĩa rất cổ như cch dng 'hnh bng phảng phất đu đy, tiếng phảng phất bn tai ...'

 

Nguồn gốc của chữ Phật cho thấy l loại chữ hnh thanh, đng như Hứa Thận đ nhận xt - tuy ng khng ghi nhận nghĩa Phật l Phật Đ (Phật Tổ) trong thời Đng Hn

 

Seal Characters (chữ triện) - trch từ mạng của tc giả Richard Sears http://www.chineseetymology.org/CharacterASP/CharacterEtymology.aspx?character-Input=%E4%BD%9B&submitButton1=Etymology

 

Phật   


                   
 

Chữ Phật khng c mặt trong kim văn v gip cốt văn : điều ny cho thấy phần no thời gian đạo Phật nhập vo văn ho Trung Quốc - khng thể trước thời Tần; Tm lại, cc dạng viết chữ (Hn) Phật c khả năng l cc chữ tạo ra hay lấy từ dạng c sẵn v dng để k m một tiếng nước ngoi(ta sẽ thấy trong phần sau : tiếng ngoại quốc ny l tiếng Phạn, tiếng Việt Cổ) nhập vo văn ho cổ Đng.

 

4. Gốc Phạn ngữ của Bụt v Phật

 

4.1  Theo Nam Sơn Giới bản sơ th 'Tiếng Phạn Phật Đ, Ph Đồ ... C lẽ do lưu truyền sai. Ở đy khng phải chỉ người, dịch nghĩa l gic ...'; Cn theo Tng Lun Luận Thuật K th 'Phật Đ, tiếng Phạn, dịch l gic, tuỳ lược bớt chỉ gọi l Phật ...'6. Phật Đ l một dạng phin m từ tiếng Phạn budh- c nghĩa l biết, thức được ... Tiếp vị ngữ (hậu tố/suffix) -a thm vo động từ budh- cho ra dạng buddha बुद्ध nghĩa l đ gic ngộ (past participle, động từ chỉ qu khứ), người đ gic ngộ (dịch l gic giả). Nếu thm a- vo trước budh- hay l thm tiền tố (prefix) th ta c dạng a-budh अबुध l ngu đần; Cc dạng lin hệ khc l bodhi बोधि (phin m HV bồ đề , tiếng Nhật bodai hay satori ) l biết lẽ chn chnh (dịch nghĩa l chnh gic 正覺), bauddha बौद्ध giữ trong tr c (tinh thần) Cấu trc tiếng Phạn (đa tiết) đ ảnh hưởng phần no đến qu trnh thnh lập chữ Hn như cc cụm từ v minh, v ng, v lượng, v thường, v vi, v đẳng, v đạo, v học, v hnh, v ngn, v i, v sinh, v si, v tận ...v.v... Với v dng như tiếp tố a- ni trn.

 

4.2  R rng Phật, Phật Đ l cc từ nhập từ tiếng Phạn, cho nn Bụt, bật, bột v Phất, Phật chỉ l cc dạng biến m m m cổ hơn (gần m Phạn nhất) l Bụt hay bột, bật. Khuynh hướng biến m từ b thnh ph- đ c nhiều học giả bn đến : từ thời Henri Maspro (1912, ng nhận xt hiện tượng tch b-ph ở Hn Việt hon ton ăn khớp với qu trnh phn ho phụ m mi mi v mi răng của tiếng Hn Trung Cổ), tới thời Vương Lực, cũng như Nguyễn Ti Cẩn7 v L Văn Qun8. Ngoi lin hệ budh- Bụt Phật, ta cn c những lin hệ tương tự chứng tỏ chiều biến m b > ph như Phạm (Phạn) l phin m của Brahm (tiếng Phạn) ब्राह्म ; Phạm/Phạn cn c cc dạng phin m khc như Phạm ma, Bột lạm ma, B la hạ ma, Một la hm ma, Phạm lm ma ... Phạm/Phạn9 gắn liền với Phật v Ấn Độ như Phạm học l Phật học, Phạm vũ l cha (thờ Phật, tu viện), Phạm ngn (kinh Phật), Phạm thổ (nước Ấn Độ), Phạm Hong (vua Ấn Độ, Phật Tổ) ... Điều ny dễ hiểu v kinh Phật thường dng tiếng Phạn. Trong phần ny, tiếng Phạn (Sanskrit, so với tiếng Phạn Nam/Pali) dng như l một thước đo v để so snh (control sample) v l một loại tử ngữ (dead language, rất t người dng trừ khi đọc kinh v cũng chỉ ở một vi nơi), quan trọng hơn l tiếng Phạn rất t thay đổi (ngữ m v ngữ php) v ta c kh nhiều dữ kiện để lun kiểm chứng được cch đọc v viết. Tuy khng ghi nhận phật l Phật Đ/Phật Tổ nhưng Hứa Thận c nhận ra Phạn l dạng phin m của đạo Phật (Thch gio) trong Thuyết Văn Giải Tự

 

3837 林部: 梵:出自西域釋書,未詳意義

3837 Lm bộ : Phạm/Phạn : xuất tự ty vực thch thư , vị tường nghĩa

 

m trung cổ cho thấy Phạn đọc như phm (buồm) theo Đường Vận : ph phiếm thiết, m phm (thật ra kết quả ny khng lm ta ngạc nhin v cấu trc của chữ Phạm : bộ lm  hợp với chữ phmhi thanh).

 

4.3  Ph/pha la đoạ hay Phả La Tr l phin m của Bharadvaja भारद्वाज : một trong 6 họ B La Mn (qu tộc)

 

4.4  Phum ở Nam bộ l lng thn với luỹ tre bao quanh, lin hệ đến phum (tiếng Khme nghĩa l lng). Phumi (phuuM miH) ภูมิ  tiếng Thi c nghĩa l địa phương, đất, nền nh; Tiếng Mn Cổ phm l đất, lnh thổ cũng như tiếng Mn hiện đại, tiếng Chao Bon (Nyah Kur) ... Theo thiển , cc tiếng phum, phumi c gốc tiếng Phạn bhumi भूमि (đất, nền, địa phương, lnh thổ, nước/quốc gia ...). Bhumi lại c gốc tiếng Phạn l bhu-  भु   (trở thnh, trở nn : to become, to grow into).Trong kinh Phật, bhumi dịch nghĩa thnh địa như Thập địa hay Thập trụ (dasabhumi - 10 giai đoạn bồ tt trở thnh Phật), bhudana (người chủ đất chia đất mnh cho người ngho)

 

4.5  Lin hệ lịch đại (diachronic) giữa phụ m mi tắc hữu thanh b- v xt v thanh ph- rất r nt khi so snh tiếng Việt v Hn Việt

 

Bung              phng (phủ vọng thiết, phn phng thiết - Đường Vận/ĐV)10

Buồng              phng (ph phương thiết/ĐV)

Ba                  ph

B                    ph

Ba                  phủ

Bụa (go)         phụ

Bộ                    pho

Bể                    ph

Bể (biển)11        pha  

Bn, bun         phn

Buồn                phiền

Buồm               phm

Bn                  Phấn

Bỏ                    phế

B                    phch

Bố/ba               phụ

Bưng                phụng

Bay                  phi

Buộc                phọc

B                    phi (phe)

Bo                  phiu

Bởi                   vị/v

Bụt             Phật

v.v

 

Lin hệ đồng đại (synchronic) b-ph cũng hiện diện nhưng t gặp hơn như

 

Bỏng                phỏng

Bứt                  phứt (phứt lng chim - Việt Nam/VN Tự Điển)

Bổ (cắt)            pha (VN Tự Điển)

Bnh bịch          phnh phịch (từ ly, tượng thanh)

...v.v...

 

4.6  Chữ Phật đ được dng trong Hậu Hn Thư - Ty Vực Truyện 后汉书 - 西域传 :

 

宣称三世十方,到处有佛 / 西方有神,名曰佛

Tuyn xưng tam thế thập phương , đo xứ hữu phật / ty phương hữu thần , danh viết Phật

 

4.6.1  Cũng như cc ti liệu trung cổ bn Trung Quốc như Ty Du K ...v.v... C nhiều tranh luận về nguồn gốc của chữ Phật : c học giả cho rằng chữ Phật đơn m c thể l do cụm từ (đa m) Phật Đ đơn m ho m thnh - xem thm nguồn ghi ở điểm 4.1 bn trn; Điều ny c cơ sở giải thch khi tiếng Phạn đa m nhập vo tiếng Hn đơn m th hiện tượng rt gọn m c thể xẩy ra như tăng gi 僧伽 (samgha संघ) trở thnh tăng để cho ra cc từ kp (chữ Phạn hợp với chữ Hn) như bần tăng, tăng phng, tăng đồ, tăng lữ, tăng vật, tăng chng, tăng thống ... C Đm 瞿昙 (Go-tama गोतम) cn gọi tắt l C như trong cch dng C Lo; Thiền na 禪那 (dhyana ध्यान) gọi tắt l thiền như trong cc cch dng thiền định, thiền mn, thiền kinh, thiền trượng ... Bt l tn gọi tắt của bt đa la (ptra पात्र) v dng trong cc từ ghp y bt, ngo bt, phạn bt, chc bt ... (bt đ mở rộng nghĩa chỉ ci t, ci chn ...); Thch l tn gọi tắt của Thch Ca/Gi 釋迦 (skya शाक्य) v cc cch dng như Thch gio (đạo Phật), Thch mn, Thch điển, Thch tử (Phật tử, đệ tử của đức Phật); Sm l tn gọi tắt của sm ma (ksham क्षम kin nhẫn) dng trong cụm từ sm hối 懺悔 (chữ Phạn sm hợp với chữ Hn hối), sm ma 懺摩, sm php 懺法, sm nghi ...v.v

 

4.6.2  Ngược lại với giả thuyết Phật Đ c trước Phật như trn, một số học giả đề nghị Phật c trước hay cng thời với Phật Đ v qua cc con đường (nhập vo Trung Quốc) khc nhau. Th dụ như qua trung gian cc ngn ngữ vng Trung ; Đề nghị ny kh hấp dẫn v con đường tơ lụa (丝绸之路, Ti Tr Chi Lộ/Silk Road) đ tạo cơ hội cho nhiều hoạt động v giao lưu văn ho, tn gio, thương mại thời cổ đại. Nh Phật Học Qu Tiến Lm (1996) đ chứng minh rằng trong văn tự Hồi Hột, tiếng Phạn đa m Buddha đ biến thnh trọc m Bụt, điều ny cũng được tc giả Huỳnh Ngọc Chiến12 ghi nhận r rng trong bi viết "Từ Buddha đến Phật v Bụt". Ngoi ra kết quả nghin cứu của 'GS Chen' cho thấy thời Hn từ song tiết Phật Đ khng phổ thng so với từ đơn tiết Phật : điều ny c thể l chữ Phật được dịch trực tiếp từ kinh Phạn địa phương v nhập trực tiếp vo Trung Quốc. Cũng như đề nghị của GS Sylvain Lvi (1913)13, kinh Phạn địa phương c thể l từ cc nước Trung , v ph hợp với bi viết đăng trn mạng - xem thm http://www.chibs.edu.tw/publication/LunCong/004/19_36.htm  . Từ đơn tiết Phật, tuy nhập vo tiếng Hn (Cổ) qua ng khc nhưng giản tiện hơn so với cụm từ Phật Đ, do đ cng ngy cng trở nn phổ thng.

 

4.6.3  C thể Phật gio đ đến Việt Nam trước khi truyền đến Trung Quốc khng? Đy l một giả thuyết rất khc biệt với niềm tin của đa số người cho rằng Phật gio truyền từ Trung Quốc đến Việt Nam. Hy xem lại cc dữ kiện :

 

- Bụt (khng thấy dng Bụt Đ) trong văn ho dn gian lun chỉ người hiền lnh hay Phật (tch cực, ph hợp với nghĩa nguyn thuỷ của buddha, rất khc với Phật của tiếng Hn; Phật đọc như phất với nghĩa tiu cực như khng, tri ... 'phật lng' hay Bật hay Bột (chợt) : điều ny cho thấy người Hn khng hiểu nghĩa của Bụt khi nhập vo tiếng Hn v chỉ nhi lại theo m m thi. m Bụt (chữ Nm dng bột) gần với m Phạn Buddha nhất trong cc ngn ngữ vng Đng Nam , cc nền văn ho ny đ từng vay mượn chữ v ny từ đạo Phật như bảng so snh bn trn. Cc ngn ngữ lng giềng như Thi, Lo, Khme, Chăm ... vẫn cn dạng đơn m Bụt/Phut cũng như tiếng Mường (Bi) v Việt. Cc cch dng Bụt, Phật (với hai nghĩa khc nhau như phật lng, phật so với đức Phật) v ph đồ trong văn ho dn gian l bằng chứng cho thấy dạng cổ Bụt kh c thể đo thải tuy sức p của tiếng Hn rất l nặng nề qua bao ngn năm đ hộ v đồng ho. Nếu Bột v Bột Đ được dng trong vốn từ tiếng Hn14 (thay v Phật hay Phật Đ) cho đến ngy nay th nguồn gốc Bụt hay Phật khng kh giải quyết, nhưng chnh v cc biến m của dạng Phật (xem bảng liệt k cuối bi) m ta c thể đặt lại vấn đề. Cch dng Bụt như Bồ Tt (hiền/lnh như Bụt) trong tiếng Việt đ duy tr nghĩa nguyn thuỷ của bồ (bodh- m Phạn, tr tuệ - một dạng của budh- biết/hiểu gic ngộ) trong cc dạng phin m Bồ Tt 菩薩, bồ đề  菩提. Người Hn dng bồ chỉ l phin m trực tiếp (transliteration) chứ khng hiểu l cc dạng bồ bột Bụt Phật đều cng một gốc! Khuynh hướng biến m rất tự nhin theo dng thời gian (lịch đại) lm cho ta rất kh nhận ra nguồn gốc cc m trn : đến ngay cao đệ của Php Sư Huyền Trang l Khuy Cơ cn nhận xt rằng 'Phạn văn Bột , ngọa lược vn Phật'.

 

- Sự c mặt của chữ Bụt dng bột kh r nt trong cc ti liệu chữ Nm xưa như Ph Dạy Con (Mạc Đỉnh Chi 1280-1350), Cư Trần Lạc Đạo (vua Trần Nhn Tng 1258 1308), Vịnh Vn Yn Tự (Ho Thượng Huyền Quang, 1300) ... Cho tới thời tự điển Việt Bồ La (Alexandre de Rhodes, 1651) vẫn cn thng dụng như chữ Phật, nhưng cng ngy cng t dng đi v thay bằng chữ Phật. Điều ny cho ta cơ sở đặt ra giả thuyết Bụt đ từng được dng (phổ thng) ở Việt Nam thời đầu cng nguyn. Ảnh hưởng su đậm về sau từ văn ho ngn ngữ Hn (nhất l từ thời Đường Tống phản nh qua m trung cổ Phật cn duy tr trong tiếng Việt) lm mờ nhạt tuy khng thể no xo hẳn (d v tnh hay cố ) cc vết tch v đng gp của phương Nam vo văn ho Cổ Đng m t người thức được.

 

- quan trọng hơn cả l biến m b > ph như đ ghi nhận bn trn, v do đ c khả năng buddha nhập vo tiếng Việt (Cổ) thnh *bud- trước, sau đ nhập vo tiếng Hn thnh Bột, Bật v Phất, Phật (m Hn Trung Cổ). m Phật lại nhập ngược vo tiếng Việt c hệ thống từ thời Đường Tống cũng như đa số cc tiếng Hn Việt khc : qu trnh nhập ngược (back-loan) ny tương tự như tn gọi 12 con gip tuy xẩy ra trễ hơn. Cư sĩ Tm H L Cng Đa cũng từng viết về khả năng Phật gio đến Việt Nam trước (chứ khng phải từ Trung Quốc qua) - xem chi tiết bi viết trn mạng  http://www.daophatngaynay.com/english/vietnam/country/005-VietnameseBuddhism.htm ; Học giả L Mạnh Tht cũng đề nghị Phật gio đ đến Việt Nam khoảng thế kỷ thứ III hay thế kỷ thứ II trước cng nguyn - xem thm ti liệu trn mạng http://www.thuvienhoasen.org/u-lspgvn1.htm ; Tc giả Nguyễn Lang th cho rằng khoảng đầu cng nguyn th Phật gio đến Việt Nam (trung tm Luy Lu) - xem chi tiết trn mạng http://www.thuvienhoasen.org/vnphatgiaosuluan1-01.htm . Xem thm tm tắt về lịch sử Phật Gio Việt Nam trn mạng http://vi.wikipedia.org/wiki/L%E1%BB%8Bch_s%E1%BB%AD_%C4%91%E1%BA%A1o_Ph%E1%BA%ADt_Vi%E1-%BB%87t_Nam

 

Cc giả thuyết trn về Phật, Phật Đ v Bụt l những đề ti rất l th cần được nghin cứu cẩn thận v nhiều dữ kiện (xuất thổ)15 để thm sức thuyết phục; Chng nằm ngoi  phạm vi của bi viết (phần 1) ny. Điều cho ta thấy r rng l từ cc dữ kiện trn, Bụt l dạng cổ (c trước) hơn Phật (m Hn trung cổ)  tuy cng một gốc tiếng Phạn, rất ph hợp với qu trnh biến m tự nhin của ngn ngữ.

 

 

Cc con đường truyền b của Phật gio (trch từ vi.wkipedia)

 

 

5. Phụ ch v ph bnh thm

 

Để dễ cảm nhận cc từ bi viết nhỏ ny hơn, người đọc nn xem cc bi viết sau đy, xem phần phụ ch ny cho cc ti liệu đ trch dẫn

 

- "Từ Buddha đến Bụt v Phật" tc giả Huỳnh Ngọc Chiến12

- "Bụt hay Phật" tc giả Phạm Mạnh Lương - Tạp Ch "Thế kỷ 21" số 129 (1/2000)

- "Bụt hay Phật" tc giả Nguyễn Trọng Phu - Tạp Ch "Thế kỷ 21" số 123 (7/1999)

- "Danh Từ Bụt" - Sư C Chơn Khng (L Thư Lng Mai Số 25 12/2/2002) - đăng trn mạng Thư Viện Phật Gio Hoa Sen

- "Phật" trn mạng vi.wikipedia địa chỉ http://vi.wikipedia.org/wiki/Ph%E1%BA%ADt

-  Chử Đồng Tử, một trong Tứ Bất Tử, học đạo với sư Phật Quang, đọc thm chi tiết trn mạng  

http://vi.wikipedia.org/wiki/Ch%E1%BB%AD_%C4%90%E1%BB%93ng_T%E1%BB%AD   hm l đạo Phật đ c mặt tại Việt Nam thời vua Hng

 

 

1) từ thời đại tiến bộ v văn minh hơn, nhiều ti liệu (sch vở, phương tiện truyền thng) về ngn ngữ trở nn phong ph v chnh xc hơn ... Nn khả năng phn tch dữ kiện thu nhận khch quan hơn so với trước đy : Ngn Ngữ Học thường l một phần của Văn Học, Triết Học ...

 

2) trch từ cuốn "An Introduction to Historical Linguistics" tc giả Terry Crowley - University of Papua New Guinea Press (1987). Định luật Grimm giải thch rất nhiều trường hợp tương ứng giữa cc ngn ngữ La Tinh, Hy Lạp, Anh, Php ... Nhưng c một số t trường hợp trong nhnh Germanic phụ m t lại khng tun theo luật  t > θ   (v thanh)   m lại thnh ra  d (hữu thanh)  như

 

pater (cha, tiếng La Tinh)      fadar (cha, tiếng Gothic)       father (cha, tiếng Anh)

cutis (da th, tiếng La Tinh)   hide (tiếng Anh)                          Haut (tiếng Đức)

...v.v

 

Karl Verner (1875) đ bổ tc cho luật Grimm thm hon hảo với nhận xt l cc phụ m v thanh như p, t, k, s c thể biến thnh phụ m hữu thanh b, d, g, z/r nếu nguyn m đi trước chng l trọng m (stressed vowels). Từ đ ta c thm định luật Verner (Verners law, Second Consonant Shift) về biến m trong ngữ hệ Ấn u. Khả năng thuyết phục của cc định luật m thanh ny cao đến nỗi trong ngn ngữ học cn lưu truyền cu ni  'luật m thanh khng c ngoại lệ' (sound laws are without exceptions/die Ausnahmslosigkeit der Lautgesetze). Cc luật m thanh Grimm v Verner đều c thể giải thch được dạng budh- Phạn so với bụt v Phật v f f b BK (giọng BK Ng c khuynh hướng bỏ mất phụ m cuối) thuộc ngữ hệ Nam v Hn Tạng. Học giả Arne stmoe đ từng nu ra nhận xt l luật Grimm c thể đ hiện diện trong một số chữ Thi (Cổ, proto Tai-Kadai) mượn từ tiếng Germanic, cũng như qua tiếng Hn (Cổ) - xem bi viết "A germanic-Tai Linguistic Puzzle" của Arne stmoe trong tập Sino-Platonic Papers, 64 (January 1995).

 

3) mức độ phổ thng của thnh ngữ ny phản nh qua cch dng trong tiếng Việt : ngay cả một người khng biết chữ (chưa kể đến việc biết chữ Hn, Nm ...) m vẫn thấy dng thnh ngữ khẩu Phật tm x ny rất l chuẩn

 

4) theo "Tự Điển Đồng Nguyn Việt & Đng Nam " Nguyễn Hy Vọng (California, 2006)

 

5) cn c nghĩa l giống như, tự(a) hồ (as if, be alike) trong tiếng Hn - tiếng Việt khng ai ni "c ấy lm việc phảng phất như khng biết mệt". Ngoi ra m cổ của Phật thường được ghi nhận trong cc tự điển Trung (Hoa) l

 

古代音韻與現代拼音對照  Cổ đại m vận dữ hiện đại bnh m đối chiếu

 

[ 廣 韻 ]                    符弗切,8,f,臻合三入文並

[ Quảng Vận ]              ph phất thiết , nhập 8 vật ,f, trăn hiệp tam nhập văn tịnh

 

[ 平水韻 ]                    入聲四質入聲五物

[ Bnh thủy vận ]           nhập thanh tứ chất _ nhập thanh ngũ vật

 

[ 唐 音 ]                    bhiət

[ Đường m ]                bhi?t - để m thời Đường c dạng *bit (so với biết tiếng Việt)

 

[ 國 語 ]                    f,f

[ Quốc ngữ/BK ]          f,f

 

[ 粵 語 ]                    bat6fat1fat6

[ Việt ngữ ]                   bat6fat1fat6

 

[ 閩南語 ]                    hut8,put8

[ Mn Nam ngữ ]         hut8,put8

 

trch từ  http://tool.httpcn.com/Html/KangXi/21/PWAZKOCQUYILFUYB.shtml ]

 

Cc cch viết cổ (dị thể) của chữ Phật - trch từ tự điển dị thể trn mạng

http://dict.variants.moe.edu.tw/eng.htm

 

 

v.v

 

Chữ Phật      ny l phổ thng nhất trong cc cch viết với tần số dng l 108885 trn 434717750 (so với chữ nhất   rất thng dụng với tần số dng l 6336632 trn 434717750).

 

6) trch "Từ Điển Phật Học Hn Việt" NXB Khoa Học X Hội - H Nội (1998). Chỉ c một cụm từ bud-dha बुद्ध  của tiếng Phạn m ta c cc dạng phin m v phin nghĩa lin hệ như liệt k dưới đy (xem thm chi tiết từ cc trang mạng http://www.acmuller.net/soothill/soothill-hodous.html  hay http://zh.wikipedia.org/wiki/%E4%BD%9B )

 

Bộ Đa  部多

Bộ Đ  部陀

Bột Đ   / /

Bộ Tha  

Hưu Đồ  

Mẫu Đ  

Một Đ   /没陀

Phật Đ  佛陀/

Mẫu đ   母陀

Phật  

Yu

Phật Đồ  佛圖

Ph Đ  

Ph Đ  

Ph Đầu  

Ph Đồ   /

Ph Thp  

Phục Đậu  復豆

Vật Tha  

V Đ  毋陀

Gic giả 

Gic ngộ giả 覺悟者

v.v

 

Đấy l khng kể cc từ phin m từ tiếng Phạn khc như Gi Phạm (B Gi Phạm, một trong cc danh hiệu của đức Phật) ... Hay cc dạng dịch nghĩa như Gic Hong, Gic Vương, Nhn Vương, Ngưu Vương, Tri Giả, Gic, Tr ... Hay những tn gọi khc của Phật như Như Lai, Đại Gic ...v.v...

 

Cc dạng phin m trn đều tun theo định luật vật l (m thanh) nhất định như b/ph-v-m (phụ m đầu) chứ khng phải l ngẫu nhin thnh hnh! Bảng tm tắt trn giải thch được phần no hiện tượng vốn từ Hn tăng vọt khi tiếng Phạn (qua kinh Phật, đạo Phật) nhập vo văn ho Trung Quốc. Ngoi ra  cc cch phin m tiếng Phạn buddha như trn cn phản nh cc cch đọc địa phương (yếu tố khng gian/địa l) v sự thay đổi về cch đọc qua những thời đại (yếu tố thời gian).

 

Chữ gi cũng dng để chỉ Phật đặc biệt trong tiếng Nhật - c thể đy l trường hợp mở rộng nghĩa của cc dạng phin m tiếng Phạn như tăng gi, gi lam, na gi ... Cn một chữ nữa để chỉ Phật l yu (jiu2 giọng Quảng Đng, yao3 giọng Bắc Kinh by giờ - 於兆切,音夭 ư triệu thiết, m yu - theo Quảng Vận, Tập Vận - trch Khang Hy - yu cn cch đọc nữa l f BK hay PHẬT) : đy cũng l một trong nhiều dị thể của chữ Phật như (xem bảng cc chữ dị thể của chữ Phật ở trn). Yu mang nghĩa tiu cực như yếu đuối, mo m, cong vẹo ...v.v... C thể yu/Phật l dạng phin m Bụt của Mn Việt (gồm cc giọng Triều Chu/Tiều hay một phần ở Quảng Đng, một phần Hải Nam, Đi Loan); Giọng Mn Việt c khuynh hướng hầu ho (m b/p thnh h) nn Bụt trở thnh hut8 - hay đọc như hc  hiok8 (Triều Chu). Theo Ngọc Thin 玉篇 th : , ất tiểu thiết, hc d ... Cch dng chữ hc cũng c cơ sở giải thch dựa vo phạm tr nghĩa của hc : nh sng mặt trời khi mới l dạng (chỉ đức Phật hay đấng gic ngộ, hết v minh ...). Cc dạng đọc phương Nam như Bụt Bột Hut8 ... đều bị đo thải để thay bằng m Phật (f BK). Chữ yu (Phật) c mặt trong Phật Thuyết Đại Bo n Trọng Kinh, Phan Trần truyện, Thin Nam Ngữ Lục ... cho đến thời Nguyễn Khuyến, Hồ Xun Hương. Theo kiến bạn Nguyn.Ng trn diễn đn Viện Việt Học (10/8/2009) th yuc thể l một dạng phin m của Gautama hay Kiều Đp Ma 喬答摩 giản thể 乔答摩. Để kiều c nghĩa l mềm mại (so với ẻo lả, yu/yểu). Nguồn gốc chữ ny v tại sao lại hiện diện rất sớm trong giai đoạn hnh thnh chữ Nm rất đng ch v cần được nghin cứu thm để soi sng qu trnh cấu tạo chữ Nm cũng như đng gp của phương Nam vo vốn từ Hn (Cổ).

 

7) GS Nguyễn Ti Cẩn ghi nhận biến m b > ph trong cuốn "Một số vấn đề chữ Nm" trang 99, 104 ... NXB Đại Học v Trung Học Chuyn Nghiệp (H Nội - 1986); Trong cuốn "Nguồn gốc v qu trnh hnh thnh cch đọc Hn Việt" trang 137, 178 ... NXB Đại Học Quốc Gia H Nội (bản in 2004).

 

8) GS L Văn Qun ghi nhận biến m b > ph, v cn khẳng định buồm l m cổ của phm m ta khng biết (tưởng đọc theo nghĩa)... trong cuốn "Nghin cứu về chữ Nm" trang 110 ... NXB Khoa Học X Hội (H Nội 1981).

 

9) phạm/phạn nghĩa nguyn thuỷ l cy cỏ sinh tươi (phồn thịnh). Từ thời đạo Phật nhập vo Trung Quốc th nghĩa ny bị đo thải v đổi thnh tn nước Ấn Độ, Phật gio, thanh tịnh, tụng (niệm Phật) ... Tương tự như trường hợp chữ Phật, nghĩa nguyn thuỷ đ mất đi sau khi được dng lm k m tiếng Phạn. Bồ nghĩa nguyn thuỷ l một loi cỏ (Thuyết Văn Giải Tự), được dng để phin m trong kinh Phật; Th dụ như Bồ tt   l tn viết tắt của Bồ-đề-tt-đa 菩薩薩埵 (phin m tiếng Phạn bodhisattva बोधिसत्त्व). Phật nghĩa nguyn thuỷ l gip, phụ (như bật , trch Từ Nguyn, Bắc Kinh, NXB Thương Vụ Ấn Thư Qun, 2004), nhưng từ khi Phật gio nhập vo Trung Quốc th chữ ny được dng để k m Phật (Đ) v nghĩa cổ hơn từ từ đo thải đồng thời với sự bnh trướng của đạo Phật.

 

10) Thời Đng Hn, hai m phng v phng đọc giống nhau (giống m phương) - như Hứa Thận đ ghi nhận trong Thuyết Văn Giải Tự

 

Phng   室在旁也從戶方聲 Thất tại bng d tng hộ phương thanh

Phng   逐也從攴方聲 Trục d tng phốc/phc phương thanh

 

11) Bể (biển) l một trường hợp cho thấy m trung cổ vẫn cn duy tr phụ m mi tắc b/p nhưng khi nhập vo tiếng Việt th theo khuynh hướng trở thnh ph- . Bể l m cổ hơn so với pha HV(theo HV Tự Điển của Nguyễn Văn Khn, Thiều Chửu ghi thm cc dạng bi, b). m trung cổ của pha l [Đường Vận ] bỉ vi thiết [ Tập Vận ] [ Vận Hội ] ban mi thiết [ Chnh Vận ] b my thiết; Cc giọng BK, Ng, Hẹ, Quảng Đng ... vẫn duy tr phụ m đầu b/p; Chỉ c m HV l pha v m (Hn) Hn l phi, m (Hn) Nhật l ha, hi (hầu ho). Pha cn cho ra dạng ph v trở thnh bất tử qua ca dao

 

Thương em anh cũng muốn v

Sợ trung nh Hồ, sợ ph Tam Giang

 

Bnh (png BK) c cc cch đọc trung cổ

 

[ Đường Vận ] ph binh thiết [ Tập Vận ] [ Vận Hội ] bồ binh thiết [ Chnh Vận ] bồ minh thiết : m bnh ... [ Vận Hội ] b mệnh thiết , m bệnh (音病). Cc giọng BK, Ng, Hẹ, Quảng Đng ... vẫn duy tr phụ m đầu p; Cc biến m của bnh l bằng, phẳng (b>ph) cũng như m (Hn) Hn phyeng, m (Hn) Nhật đ hầu ho thnh hei, hyou (nhưng đi lc vẫn cn dng dạng ben) - tiếng Thi vẫn duy tr phụ m đầu mi tắc hữu thanh b qua dạng baen แบน . Tc giả Axel Schuessler trong "ABC Etymological Dictionary of Old Chinese" (2007) phục nguyn m thượng cổ của bnh l *breng so với một dạng cổ khc l *bieng

 

[ 上古音 ]:耕部并母, bieng

http://tool.httpcn.com/Html/KangXi/25/PWILCQMERNUYEMEKO.shtml ]

 

Cch dng từ ghp bằng phẳng, buồn phiền, b phi  ... đng ch v thứ tự chữ (chnh trước phụ sau) cũng l cnh cửa h mở cho thấy phụ m b- hiện diện trước phụ m ph- (khng nghe ai ni phẳng bằng, phi b hay phiền buồn cả)

 

Cc dữ kiện ny cũng chứng tỏ tương quan b-ph v chiều biến m từ phụ m b- thnh ra phụ m ph-

 

12)  Bi viết "Từ Buddha đến Bụt v Phật" của tc giả Huỳnh Ngọc Chiến đăng trn mạng talawas (25/7/2008) ghi lại nguồn ti liệu "Phật gio học thuật luận văn tập" tc giả Qu Tiến Lm, NXB Đng Sơ xuất bản x, Đi Bắc (1996). Hồi Hột l tn gọi một nước (616-840) ở pha bắc Trung Quốc, gip nh Đường giẹp loạn An Lộc Sơn ... Hồi Hột 回紇 chỉ l một tn gọi (chủng tộc Urghur) trong nhiều tn gọi khc như Hồi Cốt, Hộ, Hột, Vị Hột, Dụ Cố, Đinh Linh, Thiết (Sắt) Lặc, Vin Hột, U Ngột Nhi Đẳng, Đuy Ng Nhĩ ...v.v... Cc học giả TQ thường c 'khuynh hướng' khảo st nguồn gốc tn Phật, 12 con gip ... từ phương ty (thạch động Đn Hong) hay phương bắc (Hồi Hột) v nhiều l do!

 

13)  Bi viết bằng tiếng Anh chứng minh từ đơn tiết Phật v song tiết Phật Đ nhập vo Trung Quốc qua cc ng khc nhau, dựa vo ti liệu lịch sử v kinh Phật; Chủ đề bi viết l "On the oldest Chinese transliterations of the name Buddha"

 

14)  Bột đọc l b, bi (giọng BK), but6 (giọng Quảng Đng), put8 (Hẹ, Đi Loan), pud8 [ khch ngữ bnh m tự vị ] ... So với m (Hn) Hn pal, m (Hn) Nhật bitsu, hotsu. Bột nghĩa l chợt, thốt nhin, đột nhin, bừng ln ... 'Bất thnh lnh', 'bất chợt - theo thiển bất l một dạng biến m của bột; Khng phải ngẫu nhin m hốt (m vật) cũng c nghĩa l bất chợt. Bồng bột nghĩa nguyn thuỷ l bừng ln (ln n n, bừng ln rực rỡ xanh tươi) nhưng tiếng Việt hiện tại lại mang nghĩa hơi khc (lm việc khng suy nghĩ cẩn thận).

 

15)  như thp tưởng niệm hai vị sư Sona v Uttara (vua A Dục/Asoka अशोक gởi đi hoằng php, thế kỷ thứ III trước cng nguyn) ở Hải Phng; Bia V Cảnh viết bằng chữ Phạn ở Nha Trang (thế kỷ thứ II); Cc di tch tm thấy ở c Eo, Sa Huỳnh ... đều cho ta kết luận rằng lnh thổ Việt Nam đ từng l khu vực nhộn nhịp giao thương với Ấn Độ vo thời Hn.